Thống kê hóa trị ung thu

Nghiên cứu ứng dụng hóa trị liệu trong điều trị sau phẫu thuật ung thư phổi không phải tế bào nhỏ

PGS. TS. BS. Nguyễn Hoài Nam – Đại học Y dược TP. Hồ Chí Minh

 TÓM TẮT

Đặt vấn đề và mục tiêu nghiên cứu: Ung thư phế quản phổi rất hay gặp ở Việt Nam. Có ba phương pháp điều trị chủ yếu: phẫu trị, hóa trị và xạ trị. Trong đó, quan trọng nhất là phẫu trị. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá vai trò của hóa trị sau phẫu thuật trong điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ.

Phương pháp nghiên cứu: Tiền cứu, mô tả, đoàn hệ.

Kết quả và bàn luận:

11 bệnh nhân, nam 8 và nữ 3, tuổi trung bình 60 ± 5.   Chỉ số Karnofski từ 80-90 chiếm đa số, các bệnh nhân đều trọng giai đoạn II-III. Có 8 bệnh nhân đáp ứng tốt với hóa trị, 2 bệnh nhân đáp ứng trung bình và một bệnh nhân đáp ứng kém. Qua kết quả trên, tác giả bàn luận về vai trò và kết quả của hóa trị hỗ trợ sau phẫu thuật cắt phổi hoặc thùy phổi để điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ.

Kết luận: Việc hóa trị liệu hỗ trợ sau phẫu thuật cho bệnh ung thư phổi không phải tế bào nhỏ ở giai đoạn III, có kết quả ban đầu tương đối khả quan, độ dung nạp với thuốc tốt.

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ung thư phế quản phổi không phải tế bào nhỏ là một bệnh lý ác tính thường gặp và hiện có kết quả điều trị rất thấp trên phạm vi toàn thế giới. Ở Việt Nam, ung thư phổi đứng hàng đầu trong các loại ung thư ở khu vực phía Bắc và đứng thư hai sau ung thư gan ở khu vực phía Nam.

Tỷ lệ tử vong cao do không có khả năng phát hiện và chẩn đoán sớm, có đến 75% bệnh nhân chỉ được nhập viện trong giai đoạn muộn [1]. Đại đa số các ung thư phổi là Carcinome tuyến xuất phát từ biểu mô của lòng khí phế quản. Về phương diện lâm sàng, ung thư phổi được chia làm hai loại [2]: Ung thư không phải tế bào nhỏ và ung thư tế bào nhỏ, với hai loại này phương pháp điều trị cũng rất khác nhau [2].

Trong đó thường gặp hơn cả, chiếm tỷ lệ 75-80% là các ung thư phổi không phải tế bào nhỏ. Loại ung thư này có diễn tiến tương đối khu trú tại chỗ và tại vùng. Phẫu trị và xạ trị là những biện pháp điều trị triệt để, còn hóa trị xưa nay vẫn được xem như là phương pháp điều trị phụ trợ nhằm làm giảm bớt các triệu chứng, xoa dịu nỗi đau và kéo dài thời gian sống còn [2]. Rất ít công trình nghiên cứu vai trò của hóa trị sau phẫu trị, nhất là đối với các loại thuốc chống ung thư thế hệ mới.

Trên cơ sở đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứ đề tài này, nhằm đánh giá hiệu quả của việc hóa trị phối hợp sau phẫu thuật điều trị ung thư phổi không phải là tế bào nhỏ ở bệnh viện Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tiền cứu mô tả đoàn hệ

Tiêu chuẩn chọn bệnh:

Tất cả những bệnh nhân được chẩn đoán là ung thư phổi từ giai đoạn III A trở xuống và đã được phẫu thuật cắt thùy hay cắt một bên phổi tại phòng khám Lồng ngực mạch máu, bệnh viện Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh.

Thời gian nghiên cứu: Hai năm từ tháng 8 năm 2004 đến tháng 8 năm 2006.

Phác đồ hóa trị sử dụng Placitel phối hợp với Carboplatil, chu kỳ 21 ngày dùng một lần. Sử dụng 4 chu kỳ cho những bệnh nhân phẫu thuật cắt bỏ được khối u và thùy hoặc một bên phổi.

Trong báo cáo này, chúng tôi chỉ báo cáo những kết quả bước đầu có được trong thời gian từ tháng 8/2004 đến 12/2004.

Các yếu tố thu thập:

– Đặc điểm của nhóm nghiên cứu: tuổi, giới, loại ung thư, vị trí ung thư, giải phẫu bệnh v.v…

– Phương pháp phẫu thuật: thăm dò sinh thiết, cắt thùy phổi, cắt một bên phổi v.v…

– Chỉ số Karnofski.

– Sự đáp ứng của bệnh nhân với hóa trị: tăng cân, giảm đau .v.v…

– Các tác dụng phụ của hóa trị liệu: bảng tự đánh giá của bệnh nhân, bảng đánh giá của thầy thuốc.

Đánh giá kết quả hoá trị:

Tốt: Bệnh nhân đáp ứng hoàn toàn, ít tác dụng phụ hoặc tác dụng phụ chỉ thoáng qua: lên cân, ăn ngon miệng, hết đau hoặc đau ít, chỉ số Karnofski tăng lên so với trước khi hóa trị.

Trung bình: Bệnh nhân đáp ứng với hóa trị, nhưng các triệu chứng cải thiện không rõ rệt, chỉ số

Karnofski không tăng.

Xấu: Bệnh nhân hoàn toàn không đáp ứng với hóa trị, nhiều tác dụng phụ, sụt cân, vẫn còn đau nhiều, chỉ số Karnofski giảm so với trước khi hóa trị.

Phương pháp thống kê:

Các yếu tố trên được trình bày dưới dạng bảng, biểu đồ và xử lý với phần mềm thống kê Y học SPSS 10.0.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

ĐẶC ĐIỂM CỦA NHÓM NGHIÊN CỨU

Trong 3 tháng 8/2004- 12/2004 có 20 bệnh nhân (BN) ung thư phổi được mổ tại bệnh viện Đại học Y dược, trong đó có:

– 4 BN Ung thư giai đoạn I.

– 6 BN Ung thư giai đoạn II.

– 7 BN giai đoạn III a.

– 3 BN giữa IIIa và IIIb.

Chúng tôi chỉ hóa trị cho một bệnh nhân của giai đoạn II và 10 bệnh nhân giai đoạn III

– Tuổi: 40-60 chiếm 46,6%, trung bình: 60 ± 5.

– Nam: 16 – Nữ: 04. Số bệnh nhân hóa trị: Nam 8, nữ 3.

– Thời gian từ khi bị bệnh đến phẫu thuật: : 3 ±0,2 tháng.

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

Stt  Triệu chứng   Số bệnh nhân

01                    Ho khan                                               18

02                    Ho ra máu                                           06

03                    Đau ngực                                              04

04                    Sụt cân                                                  20

05                    Điều trị như lao phổi                       04

06                    Phát hiện tình cờ                              04

07                    Tổng số                                               20

CHỈ SỐ KARNOFSKI TRƯỚC PHẪU THUẬT

Stt  Chỉ số Karnofski     Số BN  Hoá trị

01                                100                                                              02

02                                90                                                                  12                    05

03                                80                                                                 06                    06

04                                Tổng số                                                         20                    11

VỊ TRÍ KHỐI U PHỔI

Stt  Vị trí khối u  Số BN  Hoá trị

01                    Thùy trên phổi trái                       06                    03

02                    Thùy trên phổi phải                     02                    0

04                    Thùy dưới phổi trái                      03                    03

05                    Thùy dưới phổi phải                      04                    02

06                    Thùy trên & giữa phải                  02                    02

07                    Thùy giữa & dưới phải                  03                    01

Tổng số                      20        11 (?)

KẾT QUẢ NỘI SOI PHẾ QUẢN

Stt Kết quả NS PQ  Số BN   Hoá trị

01                    Khu trú trong lòng PQ            06                    04

02                    Khối u ăn lan & xâm lấn        04                    04

03                    Khối u ở PQ trung gian            04                    03

04                    Không thấy u trong PQ            06                    –

05                    Tổng số                                 20                    11

TẾ BÀO HỌC

Loại tế bào      Số BN             Hóa trị

Carcinome TB tuyến                               16                                      10

Carcinome TB vảy                                    04                                      01

Tổng số                                                           20                                    11

CHỈ SỐ TIFFNEAU TRƯỚC MỔ VÀ BỆNH NHÂN HOÁ TRỊ

stt Chỉ số Tiffneau  Số BN mổ   Số BN hoá trị

01                                I00%                            05                                01

02                                90%                             10                                06

03                                80%                             04                                02

04                                70%                             01                                02

05                                Tổng số                     20                                11

KẾT QUẢ HOÁ TRỊ

STT  kết quả  Số BN   Loại TB  Giai đoạn

1                      Tốt                               8                                    AD                               III A

2                      Trung bình                2                              1. AD1 SC                   III B

3                      Kém                             1                                     SC                               II

4                      Tổng số                     11

Ghi chú:

AD: Adeno carcinoma

SC: Squamouscell carcinoma

BÀN LUẬN

Vai trò của hóa trị:

Vai trò của hóa trị liệu trong điều trị bệnh ung thư phổi không phải tế bào nhỏ cho đến nay vẫn còn

nhiều điều chưa thống nhất [1]. Việc đánh giá lợi ích lâm sàng của hóa trị liệu không chỉ đơn thuần dựa vào tỷ lệ đáp ứng của thuốc mà còn phải tính đến thời gian sống thêm mà bệnh nhân được hưởng với độc tính hóa trị có thể chấp nhận được.

Trước đây, có quan điểm cho rằng [1] việc kéo dài thời gian sống thêm là vài tuần lễ do hóa trị mang

lại không đáng để ủng hộ cho chỉ định điều trị này và hiệu quả của việc hóa trị nên được đánh giá dựa trên tỷ lệ bệnh nhân sống thêm. Hiện nay, với các thuốc mới và các phối hợp hiện có, ít nhất có 35-40% bệnh nhân sống thêm qua một năm.

Thêm vào đó một tỷ lệ bệnh nhân quan trọng giảm bớt các triệu chứng khó chịu do ung thư gây ra nhờ hóa trị liệu. Ngay cả khi tổn thương ung thư không thu nhỏ hơn 50% kích thước ban đầu. Mặc dù tỷ lệ đáp ứng khách quan thực sự chỉ khoảng 25-30%, nhưng có đến 2/3 số bệnh nhân được hóa trị có giảm bớt các triệu chứng của bệnh ung thư phổi như: ho, đau ngực, khó thở v.v…

Các chỉ định của hóa trị: [1] hóa trị trong điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ được sử dụng trong một số trường hợp sau:

– Hóa trị triệu chứng trong giai đoạn tiến xa, tái phát hoặc di căn. Ý nghĩa của việc hóa trị trong tình huống này là:

· Giảm bớt các triệu chứng của bệnh ung thư.

· Kéo dài thời gian sống còn của bệnh nhân.

· Mang tính hiệu quả và chi phí điều trị.

– Hóa trị tân hỗ trợ trong giai đoạn ung thư phổi còn cắt được, nhằm tăng khả năng cắt rộng bướu,

giảm nguy cơ tái phát và di căn xa. Vấn đề này hiện nay còn đang trong nghiên cứu.

– Hóa trị hỗ trợ trong giai đoạn sớm cũng đang được nghiên cứu.

Kết quả hóa trị:

Số lượng bệnh nhân còn hạn chế và thời gian nghiên cứu còn ngắn, tuy nhiên trong nghiên cứu của chúng tôi phần lớn bệnh nhân đều đáp ứng tốt với hóa trị liệu.

Các thuốc chống ung thư thế hệ mới như: Gemcitabine, Placitel, Taxotere v.v… tuy khá đắt tiền, nhưng các tác dụng phụ như rụng tóc, ói mửa, suy nhược cơ thể thường thấp. Trong một nghiên cứu với Gecitabine, Vũ Văn Vũ cũng nhận định: [2] có tác dụng phụ nhẹ và dễ dung nạp hơn. Thuốc ít gây suy tủy nặng, ít gây buồn nôn và ói, ít gây rụng tóc. Đây là loại thuốc thuận lợi cho hóa trị ở nhóm bệnh nhân nhiều tuổi, ít chịu đựng được các tác dụng phụ và độc tính của cisplatin.

Tỷ lệ đáp ứng chủ quan theo Vũ Văn Vũ là 68,5% [2] và thời gian đáp ứng trung bình là 5,1 tháng với độ lệch chuẩn là 2,9.

Các yếu tố tiên lượng theo Vũ Văn Vũ cũng là: chỉ số Karnofski, tuổi trên hay dưới 40, giai đoạn được đánh giá chính xác sau phẫu thuật dựa trên phân loại TNM. Các bệnh nhân có chỉ số Karnofski từ 90-100 có đáp ứng với hóa trị tốt hơn những bệnh nhân có chỉ số này thấp một cách có ý nghĩa thống kê.

Vì chỉ số Karnofski bên cạnh thể hiện đặc tính sinh học ít ác tính của bướu, chỉ số này cao còn chứng tỏ tình trạng không có xáo trộn chức năng của cơ thể và điều này thuận lợi cho hóa trị liệu sử dụng các thuốc phối hợp với liều đủ và nhiều chu kỳ hơn.

KẾT LUẬN

Tuy còn nhiều vấn đề cần nghiên cứu thêm, nhưng việc hóa trị liệu sử dụng cho những trường hợp

bệnh nhân ung thư phế quản phổi ở giai đoạn III, đã được phẫu thuật cắt thùy phổi hay một bên phổi.

Có nhiều khả năng kéo dài thêm và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

Trong các yếu tố tham khảo để đánh giá tiên lượng của việc điều trị thì chỉ số Karnofski và việc xác định giai đoạn chính xác sau phẫu thuật có vai trò rất quan trọng.

PHÂN CHIA GIAI ĐOẠN TRONG UNG THƯ PHỔI

– Tx: Chưa tìm thấy khối u nguyên phát.

– To: Chưa có khối u.

– Tis: Ung thư tại chỗ.

– T1: Khối u đường kính dưới 3 cm.

– T2: Khối u có đường kính ³ 3 cm hoặc nhỏ hơn nhưng xâm lấn vào màng phổi tạng, gây xẹp phổi, bít tắc phế quản gây viêm phổi, khối u cách carina > 2cm.

– T3: Khối u với mọi kích thước, xâm lấn vào thành ngực, cơ hoành, màng phổi trung thất, màng ngoài tim, tổn thương phế quản gốc, cách phế quản gốc £ 2 cm, nhưng chưa xâm lấn carina.

– T4: Khối u với mọi kích thước, nhưng xâm lấn vào trung thất, tim, các mạch máu lớn, khí quản gây

tràn dịch màng phổi có tế bào ung thư, khối u ở ngay carina.

Hạch vùng: N

– No: Chưa có hạch

– N1: Có hạch cạnh phế quản hoặc hạch rốn phổi cùng bên.

– N2: Có hạch trung thất cùng bên hoặc hạch dưới carina

– N3: Có hạch trung thất đối bên, hạch rốn phổi đối bên hoặc hạch thượng đòn.

Di căn xa: M

– Mo: Không có di căn xa

– Mx: Nghi ngờ có di căn xa

– M1: Có di căn xa

Xếp giai đoạn theo TNM:

Giai đoạn I bao gồm:

– Giai đoạn IA:           T1 No Mo

– Giai đoạn IB:           T2 No Mo

Giai đoạn II bao gồm:

– Giai đoạn IIA:     T1 N1 Mo

– Giai đoạn IIB:      T2 N1 Mo,             T3 N0,1 Mo

Giai đoạn III bao gồm:

– Giai đoạn IIIA:                T1,2,3 N2 Mo

– Giai đoạn IIIB:               T1,2,,3 N3 Mo, T4 N1,2,3 Mo

Giai đoạn IV bao gồm:   bất kỳ T, bất kỳ N với M1

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG SỐNG THEO CHỈ SỐ KARNOFSKY

– Chất lượng cuộc sống 100%: Không có triệu chứng rõ ràng của bệnh, khả năng hoạt động mạnh.

– 90%: Khả năng hoạt động bình thường, triệu chứng bệnh tối thiểu.

– 80%: Khả năng hoạt động bình thường nhưng phải cố gắng. Có mặt của triệu chứng bệnh.

– 70%: Không có khả năng hoạt động bình thường hoặc làm việc nhưng tự phục vụ được.

– 60%: Cần có sự trợ giúp cần thiết và được chăm sóc y tế.

– 50%: Cần có sự trợ giúp rất lớn và được chăm sóc y tế thường xuyên.

– 40%: Không tự phục vụ tối thiểu, cần có sự trợ giúp liên tục và chăm sóc đặc biệt.

– 30%: Liệt giường, nằm viện nhưng chưa có nguy cơ tử vong.

– 20%: Bệnh nặng cần chăm sóc đặc biệt tại bệnh viện.

– 10%: Bệnh nhân hấp hối.

– 0%: Bệnh nhân tử vong.

========================

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. VŨ VĂN VŨ VÀ CS. Hóa trị ung thư phổi. Ung buớu học nội khoa, NXB Y học 2004: 224-232.

2. VŨ VĂN VŨ, ĐẶNG THANH HỒNG. Các yếu tố tiên lượng trong hóa trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn tiến xa. Y học TP. Hồ Chí Minh, phụ bản của tập 8, số 4, 2004: 237-248.

Advertisements

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: